Quy chế Đào tạo của Học viện Tư pháp

BỘ TƯ PHÁP

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

_________

 

Số:  174/QĐ-HVTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 ______________________

 

Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy chế Đào tạo của Học viện Tư pháp

 

GIÁM ĐỐC HỌC VIỆN TƯ PHÁP

 Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 23/2004/QĐ-TTg ngày 25/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Học viện Tư pháp;

Căn cứ Điều lệ Trường Đại học ban hành theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1901/QĐ-BTP ngày 13/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy; Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy;

Căn cứ Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế học sinh, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy;

Căn cứ Quyết định số 41/2006/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi và Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo Học viện Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Đào tạo của Học viện Tư pháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế các quy định về đào tạo ban hành kèm các Quyết định số 80/QĐ-HVTP ngày 31/3/2008 của Giám đốc Học viện Tư pháp về việc ban hành bản quy định “Cụ thể hóa một số điểm trong Quy chế về công tác đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo áp dụng tại Học viện Tư pháp”; Quyết định số 143/QĐ-HVTP ngày 22/8/2008 của Giám đốc Học viện Tư pháp về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong bản quy định “Cụ thể hóa một số điểm trong Quy chế về công tác đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo áp dụng tại Học viện Tư pháp” ban hành theo Quyết định số 80/QĐ-HVTP ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Giám đốc Học viện Tư pháp; Thông báo số 41/ĐT-HVTP ngày 07/01/2006 của Trưởng phòng Đào tạo quy định cách ghi giấy thi tuyển sinh, tốt nghiệp, học phần; Thông báo số 17/TB-HVTP ngày 27/3/2007 của Giám đốc Học viện Tư pháp về quy định thi học phần các môn áp dụng cho đào tạo các chức danh tư pháp tại Học viện Tư pháp; Thông báo số 83/HVTP-ĐT ngày 30/9/2008 của Trưởng phòng Đào tạo về việc thực hiện một số quy định trong kỳ thi kết thúc học phần đối với các lớp đào tạo tại Học viện Tư pháp; Thông báo số 71/TB-HVTP ngày 31/8/2009 của Trưởng phòng Đào tạo về một số vấn đề trong việc tổ chức thi học phần, tốt nghiệp các khóa đào tạo.

Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng các Khoa chuyên môn và Trưởng các đơn vị thuộc Học viện Tư pháp và các học viên của Học viện Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

 

- Như Điều 3;

- Bộ trưởng Hà Hùng Cường (để b/c);

- Thứ trưởng Nguyễn Thúy Hiền (để b/c);

- Các Vụ: TCCB; BTTP; HCTP; Tổng cục THADS; Cục TGPL (để phối hợp);

- Lưu Văn thư; Phòng Đào tạo.

GIÁM ĐỐC

 

(Đã ký)

 

Phan Chí Hiếu

                                        ___________________________________________________

 

QUY CHẾ ĐÀO TẠO CỦA HỌC VIỆN TƯ PHÁP

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 174/QĐ-HVTP ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Giám đốc Học viện Tư pháp)

 

  Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế đào tạo của Học viện Tư pháp (sau đây gọi tắt là Quy chế) quy định về công tác đào tạo tại Học viện Tư pháp (sau đây gọi tắt là Học viện), bao gồm: Công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi học phần, thi tốt nghiệp, công nhận tốt nghiệp và các hội đồng đào tạo của Học viện.

2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, giảng viên (bao gồm cả giảng viên kiêm chức), học viên khi tham gia các khóa đào tạo tại Học viện.

3. Những vấn đề không được quy định trong Quy chế này thì áp dụng theo các quy định hiện hành có liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo các chức danh tư pháp của Học viện được xây dựng phù hợp yêu cầu của từng chức danh.

Điều 3. Học phần và đơn vị học trình

1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích luỹ trong quá trình học tập, gồm từ 2 đến 5 đơn vị học trình. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo khóa học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học.

2. Đơn vị học trình được sử dụng để tính khối lượng học tập của học viên. Một đơn vị học trình được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30-45 tiết thực hành hay thảo luận.

3. Một tiết học được tính bằng 45 phút.

 

Chương II

TUYỂN SINH

 Điều 4. Hình thức tuyển sinh

Việc tuyển sinh các khóa đào tạo của Học viện được thực hiện bằng hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển.

Căn cứ yêu cầu cụ thể, trên cơ sở ý kiến đồng ý của Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Giám đốc Học viện Tư pháp quyết định hình thức tuyển sinh.

Điều 5. Hồ sơ tuyển sinh

1. Đăng ký dự thi hoặc đăng ký xét tuyển

Học viên có nguyện vọng theo học các khóa đào tạo tại Học viện Tư pháp phải nộp hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) hoặc đăng ký xét tuyển (ĐKXT).

2. Hồ sơ ĐKDT hoặc ĐKXT gồm:

- Một túi hồ sơ và 2 đơn ĐKDT hoặc ĐKXT theo mẫu của Học viện Tư pháp;

- Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cử nhân phù hợp với đối tượng đào tạo theo quy định của pháp luật;

- Hai ảnh chụp theo kiểu chứng minh thư cỡ 3x4cm có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh ở mặt sau;

- Quyết định cử đi học của cơ quan nơi học viên công tác (đối với học viên là cán bộ, công chức được cơ quan cử đi học);

- Giấy chuyển sinh hoạt Đảng, đoàn (nếu là đảng viên, đoàn viên);

 - Hai phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của học viên để Học viện gửi giấy báo dự thi, giấy chứng nhận kết quả thi (hoặc giấy báo điểm) và giấy báo trúng tuyển.

Điều 6. Xét hồ sơ tuyển sinh

1. Thi tuyển: Sau khi nhận hồ sơ tuyển sinh hợp lệ, Phòng Đào tạo lập danh sách các thí sinh dự thi trình Hội đồng tuyển sinh của Học viện xem xét và tổ chức thi tuyển theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giám đốc Học viện Tư pháp quyết định hình thức thi tuyển và các môn thi phù hợp với đối tượng đào tạo.

2. Xét tuyển: Sau khi nhận hồ sơ tuyển sinh hợp lệ, Phòng Đào tạo lập danh sách các thí sinh trình Hội đồng tuyển sinh của Học viện xem xét và tổ chức xét tuyển nếu học viên đủ các điều kiện sau:

- Nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của Học viện;

- Nộp đủ lệ phí xét tuyển (nếu có);

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

 

Chương III

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN

 Điều 7. Thời gian và kế hoạch đào tạo

1. Học viện tổ chức đào tạo khoá học theo niên chế hoặc tín chỉ.

Khoá học là thời gian để học viên hoàn thành một chương trình cụ thể, được quy định trong các văn bản pháp luật hoặc do Học viện Tư pháp quy định  sau khi được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ Tư pháp.

2. Thời gian tối đa cho học viên được phép tạm ngừng học để hoàn thành chương trình là hai khóa học liên tục tiếp theo của chương trình đào tạo đó.

Quy định này không áp dụng cho các khóa đào tạo theo tín chỉ (nếu có).

Điều 8. Đánh giá học phần

1. Điểm học phần

a) Điểm thường xuyên, điểm đi thực tế (nếu có): Trọng số 10%.

- Mỗi học phần học viên phải có ít nhất 2 điểm kiểm tra thường xuyên. Trưởng bộ môn quyết định thời điểm kiểm tra và giao giảng viên tổ chức kiểm tra, thu và chuyển bài cho Tổ bộ môn chấm, lên điểm. Trong trường hợp cần thiết giảng viên cũng có thể quyết định cho học viên làm bài kiểm tra nhưng sau đó phải báo cáo cho Tổ trưởng bộ môn.

- Các trường hợp học viên vắng mặt buổi kiểm tra thường xuyên, buổi đi thực tế (nếu có) mà không được Khoa chuyên môn và Phòng Đào tạo cho phép thì bị điểm 0 bài kiểm tra, bài thực tế đó.

- Các trường hợp vắng mặt buổi kiểm tra thường xuyên, buổi đi thực tế (nếu có) mà có đơn xin phép nghỉ học hợp lệ và được Khoa chuyên môn và Phòng Đào tạo chấp nhận thì được kiểm tra bổ sung bài kiểm tra đó. Khoa chuyên môn phải bố trí thời gian hợp lý cho học viên làm bài kiểm tra bổ sung.

- Các khoa chuyên môn phải chuyển điểm kiểm tra thường xuyên của học phần về Phòng Đào tạo trong vòng 02 ngày, kể từ ngày cho học viên làm bài kiểm tra và trước ngày thi học phần đó 3 ngày để Phòng Đào tạo lập danh sách những học viên đủ điều kiện thi và những học viên không đủ điều kiện thi học phần theo quy định.

- Cơ sở TP. Hồ Chí Minh phải chuyển điểm kiểm tra thường xuyên của học phần về Phòng Đào tạo trong vòng 03 ngày, kể từ ngày cho học viên làm bài kiểm tra và trước ngày thi học phần đó 3 ngày để Phòng Đào tạo tổng hợp điểm thi học phần của học viên.

b) Điểm thi hết học phần: Trọng số 90%.

Là điểm bài thi viết hoặc các hình thức thi khác do Giám đốc Học viện quy định, được tổ chức vào cuối mỗi học phần do Hội đồng quản lý thi học phần tổ chức thi và chấm thi theo quy định.

Phòng Đào tạo phối hợp với Khoa chuyên môn tổng hợp 2 loại điểm trên và công bố.

Cách tính điểm Trung bình chung học phần (TBCHP)

TBCHP =  Loại điểm 10% + Loại điểm 90%

Cả 02 loại điểm trên đều phải tính đến 02 chữ số thập phân và sau khi cộng cả 02 loại đó mới được làm tròn số lấy điểm nguyên (dưới 0,50 điểm làm tròn xuống, từ 0,50 điểm  trở lên làm tròn 1,0 điểm).

c) Điểm diễn án và tiểu luận

Là điểm bài thu hoạch diễn án và bài thu hoạch tiểu luận trong chương trình học của từng chức danh đào tạo.

Điểm trung bình chung của các bài diễn án được tính là một điểm học phần. Nếu học viên vắng mặt buổi diễn án mà không được sự đồng ý của Khoa chuyên môn và Phòng Đào tạo thì bị điểm 0; trường hợp học viên vắng mặt buổi diễn án mà được sự đồng ý của Khoa chuyên môn và Phòng Đào tạo thì được bố trí diễn án đó với lớp khác (nếu có).

Điểm trung bình chung của các bài tiểu luận được tính là một điểm học phần. Trường hợp học viên không làm bài tiểu luận thì bị điểm 0, các trường hợp gian lận khác thì xử lý theo phụ lục của Quy chế này. Học viên bị điểm dưới 5 các bài tiểu luận thì được phép viết lại lần 2 trong thời hạn quy định.

2. Điều kiện dự thi học phần

Học viên phải có mặt trên lớp từ 80% thời gian học trở lên và có ít nhất 2 bài kiểm tra thường xuyên đối với học phần. Điều kiện để xem xét được dự thi, không được dự thi, phải học lại học phần quy định như sau:

a) Học viên bị điểm 0 ở hai bài kiểm tra thường xuyên của một học phần thì bị cấm thi lần 1 (ở kỳ thi chính) và phải nhận điểm 0, cho phép dự thi lần 2 (ở kỳ thi phụ) cùng với những người thi trượt hoặc xin hoãn thi học phần ở kỳ thi chính;

b) Học viên vắng mặt không có lý do trên 20% và vắng mặt có lý do đến 30% tổng số tiết của một học phần thì bị cấm thi lần 1 (ở kỳ thi chính) và phải nhận điểm 0, cho phép dự thi lần 2 (ở kỳ thi phụ) cùng với những người thi trượt hoặc xin hoãn thi học phần ở kỳ thi chính;

c) Học viên vắng mặt không có lý do từ 30% và vắng mặt có lý do từ 40% tổng số tiết của một học phần trở lên thì phải học lại học phần đó thì mới được dự thi.

Căn cứ vào khoản 2 Điều này, sau khi tham khảo ý kiến của Trưởng khoa chuyên môn, Trưởng phòng Đào tạo xem xét và quyết định việc học viên được dự thi, không được dự thi, phải học lại đối với từng học phần.

3. Phòng Đào tạo có trách nhiệm tổ chức việc điểm danh, thông báo công khai kết quả điểm danh trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày điểm danh.

4. Đối với các lớp do Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh quản lý thì Cơ sở tự tổ chức việc điểm danh và xét điều kiện thi học phần nhưng phải chuyển kết quả điểm danh cho Phòng Đào tạo phối hợp quản lý trong vòng 03 ngày, kể từ ngày điểm danh. 

Điều 9. Điều kiện dự thi tốt nghiệp và điểm thi tốt nghiệp

1. Thi tốt nghiệp:

Tính đến thời điểm Hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp họp, học viên phải đủ các điều kiện sau mới được dự thi tốt nghiệp:

a) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kỷ luật với mức đình chỉ học tập;

b) Không còn học phần bị điểm dưới 5;

c) Có bằng tốt nghiệp cử nhân phù hợp với quy định của pháp luật đối với từng chức danh tư pháp;

d) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của Học viện (nếu có).

2. Thi lại tốt nghiệp:

a) Phải có đơn xin thi lại tốt nghiệp;

b) Đảm bảo theo các điều kiện như lần thi thứ nhất (khoản 1 Điều này);

c) Thời gian thi: Học viên chỉ được thi lại tốt nghiệp sau thời gian ít nhất 03 tháng, kể từ ngày tổ chức môn thi bị trượt tốt nghiệp và trong thời hạn tối đa không quá thời gian của 2 khóa đào tạo liên tục của chương trình đào tạo đó.

3. Không phúc tra, phúc khảo điểm thi tốt nghiệp.

Điều 10. Tổ chức kỳ thi

1. Đối với kỳ thi học phần: Kết thúc mỗi học phần, Học viện sẽ tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ.

Kỳ thi chính được tổ chức cho những học viên đủ điều kiện dự thi học phần. Những học viên xin hoãn thi ở kỳ thi chính thì được phép dự thi ở kỳ thi phụ và tính điểm lần 1. Những học viên bỏ thi ở kỳ thi chính mà không có đơn xin hoãn thi thì bị điểm 0 đối với bài thi đó.

Kỳ thi phụ tổ chức cho các học viên đủ điều kiện theo quy định. Trong trường hợp điểm thi lại cộng điểm thường xuyên vẫn chưa đạt 5 điểm thì học viên phải học lại học phần đó.

Không phúc tra, phúc khảo điểm thi học phần.

Giấy thi sử dụng cho các kỳ thi học phần theo mẫu giấy dán góc của Học viện Tư pháp (Mẫu giấy thi do Giám đốc Học viện duyệt).

2. Kỳ thi tốt nghiệp: Sử dụng giấy thi theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành.

Kỳ thi tốt nghiệp tổ chức cho những học viên đủ điều kiện dự thi của khóa hiện tại và những học viên của khóa trước có đủ điều kiện theo quy định.

3. Quy định trình bày giấy thi:

- Không làm các dấu hiệu riêng trong bài thi.

- Không viết bằng bút đỏ, bút chì, không dùng bút xóa, không làm bài bằng 2 thứ mực.

- Các phần viết hỏng phải dùng thước gạch chéo.

- Không viết họ tên học viên dưới mọi hình thức trong bài thi.

Học viên không thực hiện theo đúng quy định trên và có dấu hiệu không bình thường trong bài thi thì đều bị xem là có dấu hiệu đánh dấu bài thi và sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 20 của Quy chế này.

Điều 11. Trách nhiệm của Ban Coi thi, Ban Thanh tra của Học viện

Thực hiện theo quy định của Quy chế này và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong khi thực hiện nhiệm vụ nếu phát hiện có dấu hiệu đánh dấu bài thì yêu cầu học viên thay giấy thi, nếu học viên cố tình không thay giấy thi thì yêu cầu cán bộ coi thi khi thu bài phải lập biên bản vi phạm quy chế thi.

Trong quá trình thanh tra giám sát chấm thi nếu phát hiện có dấu hiệu đánh dấu bài mà giảng viên chấm thi không lập biên bản vi phạm quy chế thì Ban Thanh tra lập biên bản hoặc yêu cầu giảng viên chấm thi lập biên bản bài thi vi phạm quy chế trình Hội đồng xem xét, giải quyết.

Điều 12. Trách nhiệm của Ban làm phách, Thư ký hội đồng thi, Ban chấm thi, cán bộ coi thi và cán bộ giám sát phòng thi

Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong khi thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm phát hiện những bài thi có biểu hiện vi phạm Quy chế lập biên bản trình Hội đồng xem xét, giải quyết.

Điều 13. Trách nhiệm của học viên trong kỳ thi

1. Tuyệt đối tuân thủ nội quy các kỳ thi.

2. Học viên phải có mặt tại địa điểm thi đúng ngày, giờ quy định để làm thủ tục dự thi và dự thi. Học viên đến sau 15 phút, kể từ khi đã bóc niêm phong đề thi không được dự thi.

2. Học viên dự thi phải thực hiện nghiêm túc quy định về trình bày giấy thi; không gây mất trật tự, quay cóp, trao đổi bài, làm hộ bài thi, đánh dấu bài thi, không mang tài liệu không được phép sử dụng, điện thoại di động và các phương tiện thu phát sóng, phương tiện lưu giữ thông tin vào phòng thi.

Điều 14. Hội đồng đào tạo

1. Các hội đồng đào tạo bao gồm: Hội đồng tuyển sinh, hội đồng quản lý thi học phần, hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp, hội đồng xét công nhận tốt nghiệp.

Thành phần các hội đồng trên do Giám đốc Học viện quyết định theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo và có thể bao gồm:

-   Giám đốc - Chủ tịch;

-   Một hoặc một số Phó Giám đốc, trong đó có một Phó Giám đốc làm  Phó Chủ tịch;

-   Trưởng Phòng Đào tạo - Ủy viên thường trực;

  - Trưởng Phòng Công tác học viên hoặc Lãnh đạo Phòng Đào tạo được phân công phụ trách công tác học viên - Ủy viên;

-   Trưởng khoa chuyên môn - Ủy viên;

-   Chuyên viên quản lý lớp, khóa - Thư ký;

-   Trợ lý khoa chuyên môn - Thư ký.

-   Một số thành phần khác phù hợp với yêu cầu của từng khóa đào tạo.

2. Đối với các lớp đào tạo tại Cơ sở TP. Hồ Chí Minh, thành phần các hội đồng đào tạo do Giám đốc Học viện quyết định theo đề xuất của Trưởng phòng Đào tạo và có thể bao gồm:

-   Giám đốc - Chủ tịch.

-   Phó Giám đốc tại Cơ sở TP.HCM - Phó Chủ tịch.

-   Trưởng phòng Đào tạo - Ủy viên thường trực.

-   Trưởng khoa chuyên môn - Ủy viên.

-   Trưởng cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh - Ủy viên.

-   Chuyên viên quản lý lớp - Thư ký.

-   Trợ lý khoa chuyên môn - Thư ký.

-   Chuyên viên Phòng Đào tạo - Thư ký.

-   Một số thành phần khác phù hợp với yêu cầu của từng khóa đào tạo.

Điều 15. Ban Thanh tra đào tạo

Thực hiện theo Quy chế này; Quyết định thành lập Ban Thanh tra đào tạo của Giám đốc Học viện và các quy định hiện hành Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 16. Ra đề thi, hình thức thi và số lần được dự thi kết thúc học phần

1. Đề thi phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình.

Đối với kỳ thi kết thúc các học phần: Đề thi do Trưởng khoa chuyên môn giao cho Tổ trưởng bộ môn chỉ đạo các giảng viên ra đề. Đề thi phải đảm bảo phù hợp với nội dung, chương trình đào tạo và tuyệt đối bí mật. Tổ trưởng bộ môn kiểm tra lại nội dung và ký nháy vào 3 đề thi, niêm phong đề thi trình Trưởng khoa lựa chọn 1 đề và ký duyệt cho thi học phần. Đề thi được chọn phải tuân theo nguyên tắc tuyệt mật.

Đối với kỳ thi tốt nghiệp: Đề thi do Trưởng khoa chuyên môn giao cho Trưởng bộ môn chỉ đạo các giảng viên ra đề. Đề thi phải đảm bảo phù hợp với nội dung, chương trình đào tạo và tuyệt đối giữ bí mật. Trưởng bộ môn kiểm tra lại nội dung và ký nháy vào 5 đề thi, niêm phong đề thi và trình Chủ tịch Hội đồng thi tốt nghiệp lựa chọn 1 đề chính, 1 đề dự phòng và ký duyệt cho kỳ thi tốt nghiệp. Việc chọn, bảo quản đề thi phải tuân theo nguyên tắc tuyệt mật.

2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết, vấn đáp hoặc thực hành. Giám đốc duyệt các hình thức thi thích hợp cho từng học phần.

a) Đối với kỳ thi học phần: Thời gian thi là 150 phút/môn thi;

b) Đối với kỳ thi tốt nghiệp: Thi theo hình thức thi viết với thời gian thi là 180 phút/môn thi.

Điều 17. Khu vực chấm thi

1. Việc chấm thi được thực hiện tập trung tại Khu vực chấm thi. Khu vực chấm thi bao gồm nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi. Nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi cần được bố trí gần nhau, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy, bảo mật và bảo quản bài thi.

2. Bài thi được bảo quản theo chế độ mật.

Điều 18. Quy trình giao bài thi và quản lý bài thi

Ban Thư ký có trách nhiệm nhận và bảo quản bài thi từ Trưởng Ban coi thi.

Đối với bài thi học phần và bài thi tốt nghiệp, Ban Thư ký có trách nhiệm chuyển giao bài thi cho Ban làm phách và nhận lại bài thi từ Ban làm phách sau khi đã làm phách xong. Sau đó, Ban Thư ký chuyển bài thi cho Trưởng môn chấm thi theo quy trình chấm thi. Ban làm phách phải niêm phong đầu phách bài thi và chuyển giao cho Ban Thư ký lưu giữ. Chìa khóa hòm đựng đầu phách do Chủ tịch Hội đồng thi hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công giữ. 

Sau khi chấm thi xong, Ban Thư ký nhận lại bài thi và điểm thi từ Ban Chấm thi để lên điểm. Sau khi hoàn thành việc lên điểm, Ban Thư ký báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi hoặc Phó Chủ tịch và ghép đầu phách lên điểm.

Trong quá trình chấm thi cho đến khi công bố điểm thi, việc lấy bài thi để xem xét phải có quyết định của Chủ tịch Hội đồng thi.

Bài thi hết học phần do Khoa chuyên môn lưu giữ; bài thi tốt nghiệp do Phòng Đào tạo lưu giữ.

Thời gian lưu giữ các bài thi viết là một năm kể từ ngày thi, hết thời hạn trên, Giám đốc Học viện sẽ ra quyết định hủy. Việc hủy phải được lập thành biên bản.

Điều 19. Chấm thi

1. Các bài thi học phần, thi tốt nghiệp được chấm hai vòng do hai giảng viên đảm nhiệm.

2. Thời gian chấm:

a. Đối với các lớp đào tạo tại TP. Hà Nội và các tỉnh phía Bắc:

Ban thư ký có trách nhiệm giao bài thi cho ban làm phách chậm nhất là một ngày làm việc, kể từ kết thúc môn thi.

Ban làm phách làm phách bài thi và chuyển lại bài thi cho Ban thư ký chậm nhất là một ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bài thi từ Ban thư ký và Ban thư ký phải chuyển ngay cho Tổ trưởng bộ môn.

Điểm thi học phần phải được chuyển về Phòng Đào tạo trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ ngày Tổ trưởng bộ môn nhận được bài thi.

Phòng Đào tạo có trách nhiệm công bố điểm thi học phần cho các học viên trong vòng hai ngày, kể từ ngày nhận được điểm thi từ Khoa chuyên môn.

Điểm thi tốt nghiệp chỉ được công bố sau khi có kết quả của Hội đồng công nhận tốt nghiệp.

b. Đối với các lớp Học viện giao cho Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh quản lý:

- Đối với các học phần do Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh tự tổ chức chấm:

Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh tổ chức giao, nhận bài thi, làm phách, quản lý đầu phách, quản lý bài thi theo quy trình như quy định tại Điều 18.

Cơ sở TP. Hồ Chí Minh phải tổ chức chấm xong, công bố điểm cho học viên và chuyển điểm thi học phần về Phòng Đào tạo ở TP. Hà Nội để quản lý thống nhất trong vòng 07 ngày, kể từ ngày tổ chức thi.

- Đối với các học phần Cơ sở TP. Hồ Chí Minh không trực tiếp chấm thì Ban thư ký phải chuyển bài thi ra Phòng Đào tạo tại TP. Hà Nội trong vòng một ngày, kể từ ngày thi. Phòng Đào tạo có trách nhiệm thực hiện quy trình làm phách và chấm thi như đã quy định ở các điều 18, 19.

Phòng Đào tạo có trách nhiệm chuyển điểm cho Cơ sở TP. Hồ Chí Minh để công bố cho học viên trong vòng một ngày làm việc, kể từ ngày nhận được điểm thi từ Tổ bộ môn.

2. Các học phần tốt nghiệp được chấm tập trung tại Hà Nội.

3. Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp phải công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi khi hai giảng viên chấm thi thống nhất được điểm chấm. Trong trường hợp không thống nhất được điểm chấm, các giảng viên chấm thi trình Trưởng bộ môn quyết định điểm chấm.

4. Các điểm thi kết thúc học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của Học viện và làm thành ít nhất là 3 bản. Bảng điểm thi kết thúc học phần và điểm tổng hợp học phần phải được lưu tại Khoa chuyên môn (lưu bản photo đóng dấu), Cơ sở TP. Hồ Chí Minh (lưu bản photo đóng dấu, đối với các lớp mở tại các tỉnh phía Nam) và Phòng Đào tạo (lưu bản gốc).

5. Quy trình chấm thi học phần, tốt nghiệp:

Trưởng môn chấm thi tập trung toàn bộ cán bộ chấm thi để quán triệt quy chế, thảo luận đáp án, thang điểm, chấm thử, sau đó tổ chức chấm thi theo quy trình chấm hai vòng độc lập tại phòng chấm riêng biệt. Nghiêm cấm sử dụng các loại bút xoá khi chấm thi.

a) Lần chấm thứ nhất

Trưởng môn chấm thi duyệt phiếu chấm được thiết kế phù hợp với đáp án và thang điểm chi tiết của môn thi.

Ban Thư ký giao túi bài thi cho Trưởng môn chấm thi để bốc thăm nguyên túi cho cán bộ chấm. Không xé lẻ túi bài thi giao riêng cho từng người.

Trước khi chấm, cán bộ chấm thi kiểm tra từng bài xem có đủ số tờ, đủ số phách không và gạch chéo tất cả những phần giấy trắng còn thừa do thí sinh không viết hết.

Khi chấm lần thứ nhất, ngoài những nét gạch chéo trên các phần giấy còn thừa, cán bộ chấm thi tuyệt đối không ghi gì vào bài làm của thí sinh. Điểm thành phần, điểm toàn bài được ghi vào phiếu chấm của từng bài. Trên phiếu chấm ghi rõ họ, tên và chữ ký của cán bộ chấm thi.

Chấm xong túi nào, cán bộ chấm thi giao túi ấy cho Trưởng  môn chấm thi để bàn giao cho Ban Thư ký.

b) Lần chấm thứ hai

Sau khi chấm lần thứ nhất, Ban Thư ký rút các phiếu chấm thi lần thứ nhất rồi giao túi bài thi cho Trưởng  môn thực hiện bốc thăm để chấm lần thứ hai.

Người chấm lần thứ hai chấm trực tiếp vào bài làm của thí sinh, sau đó ghi điểm thành phần, điểm toàn bài vào ô quy định, ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh.

Chấm xong túi nào, cán bộ chấm thi giao túi ấy cho Trưởng  môn chấm thi để bàn giao cho Ban Thư ký.

4. Xử lý kết quả chấm chênh lệch

Ban Thư ký so sánh kết quả chấm và xử lý như sau:

a) Xử lý kết quả 2 lần chấm:

    Tình huống

Cách xử lý

Điểm toàn bài lệch nhau: Từ 1,0 đến 1,5 điểm.

Ban thư ký lấy trung bình chung của 2 lần chấm

Điểm toàn bài lệch nhau: Trên 1,5 điểm.

Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ 3 trực tiếp vào bài thi của học viên bằng mực màu khác.

 b) Xử lý kết quả 3 lần chấm:

Tình huống

Cách xử lý

Nếu kết quả 2 trong 3 lần giống nhau

Trưởng môn chấm thi lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức, rồi ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài của học viên.

Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau lớn nhất là: Đến 2,5 điểm.

Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của 3 lần chấm làm điểm chính thức, rồi ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài của học viên.

Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau lớn nhất là: Trên 2,5 điểm.

Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm tập thể. Các cán bộ chấm thi và Trưởng môn chấm thi ghi rõ họ tên và ký vào tất cả các tờ giấy làm bài thi của học viên. Điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài thi.

 

Điều 20. Xử lý vi phạm quy chế

Việc xử lý vi phạm quy chế thi do Hội đồng quản lý thi thực hiện. Thành viên Hội đồng xử lý vi phạm quy chế các kỳ thi học phần là thành viên của hội đồng quản lý kỳ thi các học phần của khóa học đó.

Thành viên Hội đồng xử lý vi phạm quy chế kỳ thi tốt nghiệp là thành viên của hội đồng quản lý kỳ thi tốt nghiệp của khóa học đó.

Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, biểu quyết công khai và quyết định của Hội đồng có giá trị pháp lý khi có quá ½ số thành viên tham dự đồng ý. Sau khi Hội đồng thi đã xem xét và kết luận về các trường hợp vi phạm quy chế thì xử lý theo hình thức sau đây:

- Những bài thi mà Hội đồng xác định và kết luận có đánh dấu bài, nếu chưa chấm điểm thì yêu cầu trưởng môn chấm thi chấm tập thể.

- Những bài thi mà Hội đồng xác định và kết luận có đánh dấu bài, nếu đã chấm điểm thì trừ 50% điểm toàn bài.

Điều 21. Cách tính điểm trung bình chung học tập, điểm rèn luyện và điểm trung bình chung toàn khóa học để xếp loại kết quả học tập

1. Cách tính điểm Trung bình chung học tập (1)

TBCHT =

[Tổng của các điểm thi học phần] + [(Tổng điểm các môn thi tốt nghiệp) x 2]

T

(T: Là tổng số lần thi học phần và số môn tốt nghiệp nhân với 2).

Lưu ý: Điểm trung bình chung học tập đều phải tính đến 02 chữ số thập phân không được làm tròn số.

2. Tính điểm rèn luyện (2): Áp dụng đối với học viên có thành tích trong học tập và phong trào thi đua xây dựng Trường, lớp và được tính theo Điều 24 của Quy chế này.

3. Tính điểm trung bình chung toàn khóa học (được gọi là Trung bình chung mở rộng, viết tắt là TBCMR): Là điểm xếp loại Công nhận tốt nghiệp và xếp hạng ghi trong Chứng chỉ tốt nghiệp. Công thức như sau:

TBCMR = TBCHT(1) + RL(2)

4. Xếp loại kết quả học tập:

                   Từ 9 đến 10:                   Xuất sắc;

Từ 8 đến cận 9:     Giỏi

Từ 7 đến cận 8:     Khá

Từ 6 đến cận 7:     Trung bình khá

Từ 5 đến cận 6:     Trung bình.

 

Chương IV

CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

 Điều 22. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

1. Những học viên có đủ các điều kiện sau thì được xét tốt nghiệp:

a) Không vi phạm quy chế, nội quy và quy định của Học viện từ mức đình chỉ học tập;

b) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Học phần tốt nghiệp đạt từ 5 điểm trở lên.

d) Hoàn thành các nghĩa vụ của học viên: Nộp đủ học phí (Nếu có), trả đủ sách, tài liệu mượn của Thư viện.

2. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Giám đốc ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những học viên đủ các điều kiện theo quy định.

Điều 23. Hạng tốt nghiệp và cấp Chứng chỉ tốt nghiệp

1. Hạng tốt nghiệp:

a) Hạng tốt nghiệp của những học viên có kết quả học tập toàn khoá loại Xuất sắc và loại Giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu vi phạm vào một trong các trường hợp sau: 

- Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số học phần quy định cho toàn khoá học;

- Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo trở lên.

b) Hạng tốt nghiệp của những học viên có kết quả học tập toàn khoá loại Khá sẽ bị giảm đi một mức nếu thi lại từ 2 học phần trở lên hoặc đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. 

c) Hạng tốt nghiệp của những học viên có kết quả học tập toàn khoá loại Trung bình khá sẽ bị giảm đi một mức nếu thi lại từ 3 học phần trở lên hoặc đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. 

d) Học viên thi lại tốt nghiệp (nếu đỗ) chỉ được xếp hạng tốt nghiệp loại Trung bình.

2. Cấp Chứng chỉ tốt nghiệp

a) Học viên được cấp Chứng chỉ tốt nghiệp theo xếp hạng tốt nghiệp căn cứ vào quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Quy chế này.

b) Thời gian cấp Chứng chỉ tốt nghiệp: Học viên được nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời ngay ngày Bế giảng và nhận chứng chỉ tốt nghiệp chính thức theo quy định.

c) Học viện chỉ cấp Chứng chỉ tốt nghiệp 01 lần.

 

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 Điều 24. Khen thưởng

1. Khen thưởng đột xuất được tiến hành đối với cá nhân và tập thể học viên có thành tích trong từng mặt cần biểu dương. Nội dung, mức độ khen thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân do Giám đốc quy định.

2. Khen thưởng định kỳ được tiến hành vào cuối mỗi khóa học:

 Điểm rèn luyện thưởng cho cá nhân học viên có thành tích (bao gồm BCS khóa, BCS lớp, Ban Chi uỷ, BCH Chi đoàn...), cụ thể như sau: Thưởng 0,20 điểm đối với học viên đảm nhiệm chức vụ là Trưởng khóa, Lớp trưởng, Bí thư Chi bộ. Thưởng 0,10 điểm đối với học viên đảm nhiệm chức vụ là các Phó Trưởng khóa, Uỷ viên khóa; các Lớp phó; các Phó Bí thư Chi bộ.

Ngoài thưởng điểm rèn luyện trên, Hội đồng xét tốt nghiệp xem xét khen thưởng từng trường hợp cụ thể dựa trên tiêu chuẩn có tính nguyên tắc sau:

- Tặng giấy khen và thưởng bằng hiện vật cho học viên Xuất sắc đạt điểm trung bình chung mở rộng từ 9,00 trở lên và không có điểm thi học phần dưới 5;

- Tặng giấy khen và thưởng bằng hiện vật cho một số học viên Giỏi đạt điểm trung bình chung mở rộng từ 8,00 đến 8,99 và không có điểm thi học phần dưới 5;

- Tặng giấy khen và thưởng bằng hiện vật cho một số học viên Khá đạt điểm trung bình chung mở rộng từ 7,00 đến 7,99 không có điểm thi học phần dưới 5;

- Tặng giấy khen thưởng bằng hiện vật cho một số học viên có thành tích trong phong trào xây dựng Trường, Lớp trên cơ sở đề nghị của Lớp/Khóa;

- Danh hiệu Khóa, Lớp học viên “Học tập tốt, rèn luyện tốt”: Tặng giấy khen và thưởng bằng hiện vật cho các khóa, lớp có tỷ lệ học viên đạt loại “Khá” từ 25% trở lên, trong đó có 10% học viên đạt danh hiệu “Xuất sắc và Giỏi”, không có học viên yếu (Điểm TBCMR dưới 5,00) và bị kỷ luật cao hơn mức cảnh cáo.

Điều 25. Xử lý kỷ luật đối với học viên

Trong quá trình đào tạo tại Học viện Tư pháp, nếu học viên vi phạm sẽ bị xử lý như sau:

1. Trong khi kiểm tra thường xuyên, thi kết thúc học phần, thi cuối khóa nếu vi phạm Quy chế, học viên sẽ bị xử lý đối với từng học phần đã vi phạm.

2. Những học viên mắc khuyết điểm tuỳ theo tính chất, mức độ, tác hại của hành vi sai phạm và thái độ nhận khuyết điểm, phải chịu các hình thức kỷ luật sau: Khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ học tập có thời hạn, buộc thôi học...

3. Học viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập (có thời hạn) đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

4. Những học viên vi phạm pháp luật, Quy chế phải chịu các hình thức kỷ luật xử lý theo phụ lục kèm theo.

5. Học viên vi phạm quy chế nhưng chưa đến mức đình chỉ thi kỳ thi tốt nghiệp mà vẫn đỗ tốt nghiệp, thì bị hạ 1 bậc xếp loại học tập và không được khen thưởng ở bất kỳ hình thức nào.

Một số nội dung vi phạm và khung xử lý kỷ luật số lần tính trong từng khóa học được quy định cụ thể trong Phụ lục kèm theo.

Điều 26. Xử lý kỷ luật đối với cán bộ, viên chức

Các cán bộ, viên chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành đối với hành vi vi phạm của mình.

Điều 27. Quy chế này được sửa đổi, bổ sung tuỳ theo tình hình thực tế công tác đào tạo của Học viện.

 

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Phan Chí Hiếu


 

Phụ lục

NỘI DUNG VI PHẠM VÀ KHUNG XỬ LÝ KỶ LUẬT

 

STT

Tên vụ việc vi phạm

Số lần vi phạm, hình thức xử lý

Ghi chú

Khiển trách

Cảnh cáo

Đình chỉ học tập

Buộc thôi học

I

Trong học tập, thực tập

 

11

Đến muộn giờ học, giờ thực tập

3 lần

4 lần

 

 

 

 

22

Bỏ học liên tục không có lý do, không xin phép

3 buổi

4 buổi

5 buổi

10 buổi

 

43

Vô lễ với thầy, cô giáo và cán bộ CNV

 

1 lần

2 lần

 

Mức độ nghiêm trọng sẽ bị buộc thôi học

5   4

Có hành vi gian lận trong học tập, thực tập, thực tế như:

 

 

 

 

 

Làm hộ, nhờ làm hoặc sao chép tiểu luận, hồ sơ, báo cáo thực tập...

1 lần

2 lần

 

 

Huỷ kết qủa và cho điểm 0.

- Nhờ người khác không có tên trong danh sách lớp học hộ, thi hộ, làm bài kiểm tra hộ.

- Nhờ bạn cùng lớp thi hộ học phần, tốt nghiệp hoặc thi hộ bạn cùng lớp.

- Nhờ bạn cùng lớp làm bài kiểm tra thường xuyên hộ hoặc làm bài kiểm tra hộ bạn cùng lớp

 

 

 

 

 

 

1 lần

 

 

 

1 lần

 

2 lần

1 lần

 

 

2 lần

 

3 lần

Hủy kết quả thi và cho điểm 0.

- Mang tài liệu không được phép sử dụng, mang điện thoại và các phương tiện truyền tin thu phát khác vào phòng thi khi đã bóc đề thi

 

 

 

 

Trừ 25% tổng số điểm bài thi

- Sử dụng tài liệu không được phép sử dụng, sử dụng điện thoại và các phương tiện truyền tin thu phát khác trong phòng thi khi đã bóc đề thi

 

 

 

 

Trừ 50% tổng số điểm bài thi

- Trao đổi bài, quay cóp bài trong phòng thi khi đã bóc đề thi

    

 

 

 

Trừ 25% tổng số điểm bài thi

- Đưa đề thi ra ngoài; nhận bài giải từ bên ngoài đưa vào hoặc bài giải của người khác trong phòng thi

 

 

1 lần

 

Hủy kết quả, nhận điểm 0

- Chuyển bài cho người khác chép

 

1 lần

 

 

Trừ 50% số điểm

- Ra khỏi phòng thi không xin phép cán bộ coi thi sau khi bóc đề thi (từ 10 phút đến 30 phút)

 

 

 

 

Trừ 25% tổng số điểm bài thi

- Ra khỏi phòng thi không xin phép cán bộ coi thi sau khi bóc đề thi (từ trên 30 phút trở lên)

 

 

 

 

Trừ 50% tổng số điểm bài thi

65

Vẽ bậy vào bài thi

 

 

1 lần

 

Trường hợp nghiệm trọng sẽ buộc thôi học

76

Có hành vi đe dọa giảng viên và cán bộ coi thi

 

 

1 lần

 

Trường hợp nghiệm trọng sẽ buộc thôi học

 

87

Bỏ thi không có lý do

 

 

 

 

 

Cho điểm 0 học phần đó.

II

Trong sinh hoạt và các hoạt động xã hội

 

98

Vi phạm các quy định về phòng ở và các khu công cộng khác

1 lần

2 lần

 

 

 

19

Làm hư hỏng tài sản trong khu KTX và các tài sản khác của Học viện

1 lần

2 lần

 

 

Phải bồi thường thiệt hại

110

Uống rượu:

 

1 lần

1 lần

 

 

 

1 lần

Mức độ nghiêm trọng  xử lý theo pháp luật

- Gây ồn ào mất trật tự

 

 

- Gây gổ đánh nhau

- Gây gổ đánh nhau gây thương tích.

111

Đánh cờ bạc ăn tiền dưới mọi hình thức

 

 

 

1 lần

Mức độ nghiêm trọng  xử lý theo pháp luật

112

Làm mất trật tự trong giờ tự học, về quá giờ quy định của KTX

1 lần

2 lần

 

 

Đưa ra khỏi KTX

113

Đưa khách, trẻ em vào KTX không đăng ký tạm trú

1 lần

2 lần

 

 

Đưa ra khỏi KTX

114

Ở quá thời hạn theo quy định của  KTX

 

 

 

 

Quá 5 ngày bị phạt tiền và cưỡng chế đưa ra khỏi KTX

115

Viết, vẽ bậy, sửa, xóa bảng tin thông báo của Học viện.

 

 

1 lần

2 lần

 

116

Sử dụng, vận chuyển, tàng trữ ma tuý và lôi kéo người khác sử dụng ma tuý

 

 

 

1 lần

Mức độ nghiêm trọng  xử lý theo pháp luật

117

Chứa chấp, môi giới hoạt động mại dâm

 

 

 

1 lần

Mức độ nghiêm trọng  xử lý theo pháp luật

118

Lấy cắp tài sản (chưa đến mức phải truy tố)

 

 

 

1 lần

Bồi thường lại tài sản

219

Chứa chấp, buôn bán vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy và các hàng cấm khác trong phòng ở KTX và các nơi khác tại Học viện Tư pháp.

 

 

 

1 lần

Mức độ nghiêm trọng  xử lý theo pháp luật

220

Đưa phần tử xấu vào Học viện, KTX ăn cắp, trấn lột và đánh người

 

 

 

1 lần

Mức độ nghiêm trọng  xử lý theo pháp luật

221

Có hành vi gây gổ, đe doạ cán bộ nhân viên của Học viên đang làm nhiệm vụ.

 

 

 

1 lần

Mức độ nghiêm trọng  xử lý theo pháp luật

222

Đánh nhau gây thương tích

 

 

 

1 lần

Mức độ nghiêm trọng  xử lý theo pháp luật

223

Kích động lôi kéo người khác biểu tình, viết truyền đơn,  áp phích trái với luật định và các vi phạm khác chưa quy định trên

 

 

 

1 lần

Mức độ nghiêm trọng  xử lý theo pháp luật

 

9 - Nov - 2011  11:57   Nguyễn Tuấn Long
2911 lượt xem
Tin cùng chuyên mục :
Tuyển sinh
THÔNG BÁO Triệu tập học lớp Đào tạo nghiệp vụ Đấu giá Khóa 4 đợt 1 tại TP. Hồ Chí Minh
THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HỒ SƠ XÉT TUYỂN CÁC KHÓA ĐÀO TẠO NĂM 2012
KẾ HOẠCH TUYỂN SINH NĂM 2012
THÔNG BÁO Triệu tập học lớp Đào tạo nghiệp vụ Luật sư khóa 13.2 tại TP. Hà Nội (Lớp học buổi tối từ thứ 2 đến thứ 6)
Triệu tập học Lớp Đào tạo nghiệp vụ Công chứng khóa 14.1 tại TP. Hồ Chí Minh
THÔNG BÁO Triệu tập học lớp Đào tạo nghiệp vụ Đấu giá Khóa 4 đợt 1 tại TP. Hà Nội
THÔNG BÁO Về việc mở lớp Đào tạo nghiệp vụ Công chứng khóa 14 tại TP. Hải Phòng
Thay đổi thời hạn nhập học lớp Đào tạo nghiệp vụ Công chứng Khóa 14.1 năm 2012 tại TP. Hà Nội
Thay đổi thời hạn nhập học lớp Đào tạo nghiệp vụ Đấu giá Khóa 4.1 năm 2012 tại TP. Hà Nội
Thông báo mở lớp Đào tạo nghiệp vụ Luật sư khóa 13 tại Quảng Ninh
THÔNG BÁO Triệu tập học lớp Đào tạo nghiệp vụ Luật sư khóa 13.1 tại TP. Hà Nội (Lớp học buổi Ngày; lớp học thứ Bảy và Chủ nhật)
THÔNG BÁO v/v thay đổi Kế hoạch tuyển sinh - đào tạo năm 2012
THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ ĐẤU GIÁ KHOÁ 4 NĂM 2012
Thông báo tuyển sinh lớp đào tạo nghiệp vụ công chứng khoá 14 năm 2012
Thông báo tuyển sinh các lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư khoá 13 năm 2012
Tin nổi bật khác
Đoàn công tác trợ giúp pháp lý và hoạt động từ thiện của Học viện Tư pháp lên đường đi Hà Giang
Tổ chức diễn án chung cho hai lớp đào tạo nghiệp vụ Thấm phán và Luật sư
ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ HỌC VIỆN TƯ PHÁP NHIỆM KỲ 2012 – 2015
Hội thảo Đánh giá chứng cứ trong việc giải quyết vụ án dân sự
Tổ chức Hội thảo về xây dựng chương trình thí điểm kiểm định và cải thiện chất lượng đào tạo tại Học viện Tư pháp
Tổ chức tọa đàm “Chia sẻ kinh nghiệm tổ chức hoạt động thực hành nghề trong đào tạo các chức danh tư pháp”
Bế giảng các lớp đào tạo nghiệp vụ tại Học viện Tư pháp
Bế giảng lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư khóa 11 tại Hà Nội
Bế giảng lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư tại Gia Lai
Ký thỏa thuận phối hợp công tác
Gặp mặt đầu xuân Nhâm Thìn 2012
Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức năm 2012
Khai giảng lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư khóa 12 tại Hà Nội
Hội nghị tổng kết công tác Đảng năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012
Nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Bế giảng lớp Đào tạo nghiệp vụ Luật sư khóa 12 tại tỉnh Lâm Đồng
Chấp thuận địa điểm xây dựng cơ sở Học viện Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh
Bế giảng lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tư pháp cấp xã
“10 năm đào tạo Luật sư - Một chặng đường nhìn lại”
Nghiệm thu đề tài khoa học: “Chiến lược đào tạo, bồi dưỡng các chức danh tư pháp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”
Tổ chức khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tư pháp cho công chức tư pháp cấp xã
Hoạt động xúc tiến xây dựng hệ thống công cụ kiểm định chất lượng và bảo đảm chất lượng tại Học viện Tư pháp
Nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học
Khai giảng lớp đào tạo nghiệp vụ công chứng khóa 13 tại Hà Nội
Bế giảng lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư khóa XI tại Hà Nội
Tổ chức Tọa đàm “Tìm hiểu về tranh tụng dân sự tại Hoa Kỳ”
Công bố quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo
Hoạt động hợp tác với Dự án JUDGE: Bàn giao thiết bị ghi hình và dựng phim
Công bố quyết định bổ nhiệm cán bộ, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo
Trang trọng tổ chức Lễ kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam
www.judaca.edu.vn
www.hocvientuphap.edu.vn
Bản quyền © của Học Viện Tư Pháp
Địa chỉ:Phố Phan Văn Trường,Phường Dịch Vọng Hậu,Quận Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 047566129,Fax: 048361267
Trưởng ban biên tập:Phan Chí Hiếu